Bài 3+4 : Đơn thức – Đơn thức đồng dạng Cộng – trừ Đơn thức đồng dạng

Bài 3+4

Đơn thức – Đơn thức đồng dạng

Cộng – trừ Đơn thức đồng dạng

–o0o–

ĐƠN THỨC :

Đơn thức là biểu thức đại số gồm một số, hoặc một biến, hoặc tích giữa các số và các biến

Ví dụ :

biểu thức đại số A = 2011 gồm một số 2011.

biểu thức đại số B = x gồm biến x .

biểu thức đại số B = -3x2y5 gồm tích giữa số -3 và hai biến x, y  .

Đơn thức thu gọn :

Đơn thức thu gọn là Đơn thức gồm tích giữa một số và các biến, mà mỗi biến đã được nâng lên lũy thừa với số mũ nguyên dương. Trong đó số là hệ số và phần còn lại gọi là phần biến.

Bậc của đơn thức :

Bậc của đơn thức có hệ số khác 0. Là tổng các số mũ của tất cả các biến.

Lưu ý :

  • Số thực khác 0 là đơn thức bậc 0.
  • Số 0 được coi là đơn thức không có bậc.

Nhân hai đơn thức :

Quy tắc : Ta nhân các hệ số với nhau và nhân các phần biến với nhau.

Hai Đơn thức đồng dạng :

Hai Đơn thức đồng dạng là hai đơn thức có hệ số khác 0 và cùng phần biến.

Cộng – trừ Đơn thức đồng dạng :

Quy tắc :

Cộng – trừ các đơn thức đồng dạng, ta Cộng (trừ) các hệ số với nhau và giữ nguyên  phần biến.

=================================

BÀI TẬP SGK :

BÀI 12 TRANG 32 : cho biết hệ số và phần biến của đơn thức .

a)      2,5 x2y có

  • hệ số  : 2,5
  • phần biến : x2y

b)      0,25 x2y2

  • hệ số  : 0,25
  • phần biến : x2y2

BÀI 13 TRANG 32 : tính tích của các đơn thức sau đó tìm bậc đơn thức thu được :

  1. (-\frac{1}{3} x2y ).(2xy3) = (-\frac{1}{2}.2)(x2.x)(y.y3) = -\frac{2}{3} x3y4 bậc đơn thức : 3 + 4 = 7
  2. (\frac{1}{4} x3y ).(-2x3y5) = (\frac{1}{4}.-2)(x3.x3)(y.y5) = -\frac{1}{2} x6y6

bậc đơn thức : 6 + 6 = 12

BÀI 17 TRANG 35 : tính giá trị của biểu thức sau tại x = 1 , y = -1

A= \frac{1}{2}x5y – \frac{3}{4}x5y + x5y = (\frac{1}{2}-\frac{3}{4} +1)x5y = \frac{3}{4} x5y

Khi x = 1 , y = -1 : A = \frac{3}{4} 15.(-1) = -\frac{3}{4}

=============================

BÀI TẬP RÈN LUYỆN :

BÀI 1 : tính tích của các đơn thức sau đó tìm bậc đơn thức thu được

A = (\frac{3}{7} x4y3 ). (-\frac{14}{3} x6y5 )

BÀI 2 : cho đơn thức : B = 5x4y3(-2 x2y4)(-6x2y3)

a)      tính tích của các đơn thức sau đó tìm bậc đơn thức thu được

b)      tính giá trị của đơn thức tại x = 1 , y = -1

BÀI 3 : tính giá trị của biểu thức C tại x = 0,5 , y = -2

C = 9x2y3 + 5x4y3- 3x4y3  – 4x4y3

Hướng dẫn giải chi tiết các dạng toán chương đa thức : link.

 

==============================
ĐỀ THI :

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II

TOÁN 7

BÀI 1 (2 điểm ) : điểm kiểm tra 1 tiết môn toán của lớp 7A được ghi như sau :

9 10 5 6 7 6 5 7 8 10
10 5 8 7 9 9 6 9 8 5
7 7 8 6 9 1 7 2 7 6
  1. Dấu hiệu ở đây là gì ?
  2. Lập bảng tần số.

BÀI 2 (1,5 điểm ): tính giá trị của biểu thức sau :

A = \frac{2}{3} x2y3\frac{5}{3} x2y3 + \frac{7}{2} x2y3 + 5 tại x = -1, y = -1

BÀI 3 (2 điểm ) : cho đơn thức sau :

A = (-4x3y2z)( \frac{-2}{3} x2y3)3xy

  1. Thu gọn đơn thức A.
  2. Chỉ ra phần hệ số, phần biến, bậc của đơn thức.

Bài 4 (4,5 điểm ) :

Cho tam giác ABC cân tại A. gọi D là trung điểm của BC. từ D kẻ DE vuông góc AB (E thuộc AB), DF vuông góc AC (E thuộc AC). Chứng minh rằng :

  1. ΔABD = ΔACD
  2. AD \bot BC.
  3. Cho AC = 10cm, BC = 12cm. tính AD.
  4. ΔDEF cân.

HẾT.

About these ads

7 responses to this post.

  1. Posted by AVATAR on 28/03/2012 at 15:59

    cau 3. bai 4 kho wa !!!!!!!!!!

    Trả lời

    • Posted by nguyễn thị bích lợi on 13/03/2014 at 16:48

      a) A=(-4 x^3 y^2 z) (-2/3 x^3 y^3) 3 x y
      =[(-4)*(-2/3)] (x^3 x^2 x) ( y^2 y^3 y) z
      =8/3 x^6 y^5 z
      b) Phần hệ số: 8/3
      Phần biến: x^6 y^5 z
      Bậc của đơn thức: 12

      Trả lời

  2. Posted by phan thành tính on 10/04/2012 at 18:59

    cho mình biết thêm về đơn thức thu gọn đi

    Trả lời

  3. cho mik biết them ve bt so 14 đi nhak

    Trả lời

  4. Posted by ngọc tú on 05/03/2013 at 19:33

    ko hiểu câu 3 bài 4 ai giúp mình đi

    Trả lời

  5. Posted by 2121323 on 12/03/2013 at 21:09

    BÀI 1 (2 điểm ) : điểm kiểm tra 1 tiết môn toán của lớp 7A được ghi như sau :
    9 10 5 6 7 6 5 7 8 10
    10 5 8 7 9 9 6 9 8 5
    7 7 8 6 9 1 7 2 7 6
    Dấu hiệu ở đây là gì ?
    Lập bảng tần số.
    Giải
    a) Dấu hiệu ở đây là điểm kiểm tra 1 tiết môn toán của lớp 7A
    b) Giá trị Tần số
    9 5
    10 3
    7 7
    5 4
    8 4
    6 5
    1 1
    2 1
    N=30
    BÀI 2 (1,5 điểm ): tính giá trị của biểu thức sau :
    A = 2/3.x^2.y^3 – 5/3.x^2.y^3 + 7/2.x^2.y^3 + 5 tại x = -1, y = -1
    Giải
    Rút gọn A : A=(2/3-5/3+7/2).x^2.y^3+5=5/2.x^2.y^3+5
    Nếu x=-1;y=-1 thì giá trị biếu thức A là : 5/2.(-1)^2.(-1)^3+5=5/2
    BÀI 3 (2 điểm ) : cho đơn thức sau :
    A = (-4.x^3.y^2.z)( -2/3.x^2.y^3).3xy
    Thu gọn đơn thức A.
    Chỉ ra phần hệ số, phần biến, bậc của đơn thức.
    Giải
    a) A= [(-4)(-2/3).3](x^3.x^2.x)(y^2.y^3.y).z = 8.x^6.y^6.z
    b)Hệ số 8, phần biến:x,y,z, bậc : 6+6+1=13
    Bài 4 (4,5 điểm ) :
    Cho tam giác ABC cân tại A. gọi D là trung điểm của BC. từ D kẻ DE vuông góc AB (E thuộc AB), DF vuông góc AC (E thuộc AC). Chứng minh rằng :
    ΔABD = ΔACD
    AD vuông góc BC.
    Cho AC = 10cm, BC = 12cm. tính AD.
    .ΔDEF cân
    Giải
    a) Xét 2 ΔABD và ΔACD có:
    AD chung
    AB=AC ( gt )
    BD=DC ( gt )
    => ΔABD = ΔACD (c-c-c)
    b) Vì BD=DC => AD là đường trung tuyến
    Mà ΔABC cân tại A => AD là đường cao => AD vuông góc với BC
    c) Vì BD=DC=BC/2 => DC=12/2 => DC=6(cm)
    Áp dụng định lí pitago của ΔADC : AD^2=AC^2-DC^2
    AD^2=10^2-6^2
    AD^2=64
    AD=8(cm)
    Vậy AD=8 cm
    d) Từ ΔABD = ΔACD => S ABD=S ACD
    Mà S ABD = AD.BD /2 = DE.AB /2
    S ACD = AC.DF /2= AD.DC /2
    => DE.AB /2 = AC.DF /2= AD.DC /2
    Mà AB=CD => DE=DF
    => ΔDEF cân

    Trả lời

  6. BÀI 1 (2 điểm ) : điểm kiểm tra 1 tiết môn toán của lớp 7A được ghi như sau :
    9 10 5 6 7 6 5 7 8 10
    10 5 8 7 9 9 6 9 8 5
    7 7 8 6 9 1 7 2 7 6
    Dấu hiệu ở đây là gì ?
    Lập bảng tần số.
    Giải
    a) Dấu hiệu ở đây là điểm kiểm tra 1 tiết môn toán của lớp 7A
    b) Giá trị Tần số
    9 5
    10 3
    7 7
    5 4
    8 4
    6 5
    1 1
    2 1
    N=30
    BÀI 2 (1,5 điểm ): tính giá trị của biểu thức sau :
    A = 2/3.x^2.y^3 – 5/3.x^2.y^3 + 7/2.x^2.y^3 + 5 tại x = -1, y = -1
    Giải
    Rút gọn A : A=(2/3-5/3+7/2).x^2.y^3+5=5/2.x^2.y^3+5
    Nếu x=-1;y=-1 thì giá trị biếu thức A là : 5/2.(-1)^2.(-1)^3+5=5/2
    BÀI 3 (2 điểm ) : cho đơn thức sau :
    A = (-4.x^3.y^2.z)( -2/3.x^2.y^3).3xy
    Thu gọn đơn thức A.
    Chỉ ra phần hệ số, phần biến, bậc của đơn thức.
    Giải
    a) A= [(-4)(-2/3).3](x^3.x^2.x)(y^2.y^3.y).z = 8.x^6.y^6.z
    b)Hệ số 8, phần biến:x,y,z, bậc : 6+6+1=13
    Bài 4 (4,5 điểm ) :
    Cho tam giác ABC cân tại A. gọi D là trung điểm của BC. từ D kẻ DE vuông góc AB (E thuộc AB), DF vuông góc AC (E thuộc AC). Chứng minh rằng :
    ΔABD = ΔACD
    AD vuông góc BC.
    Cho AC = 10cm, BC = 12cm. tính AD.
    .ΔDEF cân
    Giải
    a) Xét 2 ΔABD và ΔACD có:
    AD chung
    AB=AC ( gt )
    BD=DC ( gt )
    => ΔABD = ΔACD (c-c-c)
    b) Vì BD=DC => AD là đường trung tuyến
    Mà ΔABC cân tại A => AD là đường cao => AD vuông góc với BC
    c) Vì BD=DC=BC/2 => DC=12/2 => DC=6(cm)
    Áp dụng định lí pitago của ΔADC : AD^2=AC^2-DC^2
    AD^2=10^2-6^2
    AD^2=64
    AD=8(cm)
    Vậy AD=8 cm
    d) Từ ΔABD = ΔACD => S ABD=S ACD
    Mà S ABD = AD.BD /2 = DE.AB /2
    S ACD = AC.DF /2= AD.DC /2
    => DE.AB /2 = AC.DF /2= AD.DC /2
    Mà AB=CD => DE=DF
    => ΔDEF cân d,m aj hom

    Trả lời

Gửi THẢO LUẬN (Bài Tập - bài Giải - ý kiến ) : "Nói 9 - Làm 10"

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

Theo dõi

Get every new post delivered to your Inbox.

Join 178 other followers

%d bloggers like this: