Posts Tagged ‘tam giác’

Bài 3 : các hệ thức lượng trong tam giác

Bài 3

các hệ thức lượng trong tam giác

Và giải tam giác

–o0o–

1. Các công thức trong tam giác vuông :

Cho ΔABC vuông tại A :

  1. BC2 = AC2 + AB2
  2. AB2 = BC.BH; AC2 = BC.CH
  3. AH2 = HB.HC
  4. BC.AH = AB.AC
  5. \frac{1}{AH^2}=\frac{1}{AB^2} +\frac{1}{AC^2}
  6. AC = BC.sin B = BC.cos C = AB.tan B = AB.cotg C.
  7. AB = BC.sin C = BC.cos B  = AC. tan C = AC.cotg B Đọc tiếp

Bài 9 : Tính chất ba đường cao của tam giác

Bài 9

Tính chất ba đường cao của tam giác

–o0o–

Định nghĩa :

Trong tam giác, đoạn thẳng kẻ vuông góc từ đỉnh đến đường thẳng chứa cạnh đối diện gọi là đường cao.

Định lí :

Ba đường cao của tam giác cùng đi qua một điểm. điểm này gọi là trực tâm. Đọc tiếp

Bài 7 – 8 : Tính chất ba đường trung trực của tam giác

Bài 7 – 8

Tính chất ba đường trung trực của tam giác

–o0o–

I . ĐƯờNG TRUNG TRựC CủA ĐOạN THẳNG

 Định nghĩa :

đường trung trực của đoạn thẳng là đường thẳng vuông góc đoạn thẳng tại trung điểm của đoạn thẳng đó.

Định lí thuận :

Điểm nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng thì cách đều hai đầu mút của đoạn thẳng đó. Đọc tiếp

BÀI 5 – 6 : Tính chất đường phân giác của tam giác

BÀI 5 – 6

Tính chất đường phân giác của tam giác

–o0o–

Định nghĩa :

tia phân giác của góc \widehat{ xOy } là tia Ot nằm chính giữa hai tia Ox và Oy.

Ta có : \widehat{xOt} =\widehat{tOy} =\frac{\widehat{ xOy }}{2}

Định lí thuận  tia phân giác của góc :

Điểm nằm trên tia phân giác của góc thì cách đều hai cạnh của góc đó. Đọc tiếp

BÀI 4 : Tính chất ba đường trung tuyến của tam giác

BÀI 4

Tính chất ba đường trung tuyến của tam giác

–o0o–

Định nghĩa :

Đường trung tuyến là đường nối từ một đỉnh và trung điểm cạnh đối diện.

Trong một tam giác, có ba đường trung tuyến.

Định lí :

Trong một tam giác, có ba đường trung tuyến cùng nhau tại một điểm. điểm đó cách đỉnh một khoảng bằng \frac{2}{3} độ dài đường trung tuyến đi qua đỉnh đó. Đọc tiếp

BÀI 3 : Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác . bất đẳng thức tam giác.

BÀI 3

Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác . bất đẳng thức  tam giác.

–o0o–

Định lí :

Trong một tam giác, tổng độ dài hai cạnh bất kỳ bao giờ cũng lớn hơn cạnh còn lại.

Hệ quả :

Trong một tam giác, hiệu độ dài hai cạnh bất kỳ bao giờ cũng lớn nhỏ hơn cạnh còn lại. Đọc tiếp

BÀI 2 : Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu

BÀI 2

Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu

–o0o–

Định nghĩa :

Cho điểm A nằm ngoài đường thẳng d, kẻ một đường thẳng vuông góc với đường thẳng d tại H. trên d lấy điểm B không trùng với H. khi đó :

  • Đoạn thẳng AH : gọi là đoạn vuông góc hay đường vuông góc kẻ từ A đến đường thẳng d. Đọc tiếp

BÀI 1 : Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác

BÀI 1

Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác

–o0o–

Định lí 1 :

Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn.

Định lí 2 :

Trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn. Đọc tiếp

BÀI 6 – 7 : TAM GIÁC CÂN – TAM GIÁC ĐỀU – TAM GIÁC VUÔNG

BÀI 6 – 7

TAM GIÁC CÂN – TAM GIÁC ĐỀU – TAM GIÁC VUÔNG

–o0o–

1. TAM GIÁC CÂN :

Định nghĩa :

Tam giác cân là tam giác có hai cạnh bằng nhau.

Định lí 1 :

Tam giác cân có hai góc đáy bằng nhau.

Định lí 2 :

Tam giác có hai góc bằng nhau thì tam giác đó là tam giác cân.

2. TAM GIÁC ĐỀU :

Định nghĩa :

Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau. Đọc tiếp

Bài 5 : Trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác GÓC – CẠNH– GÓC (g – c – g)

Bài 5 :

Trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác GÓC – CẠNH– GÓC (g – c – g)

–o0o–

Tính chất :

Nếu một cạnh và hai góc kề của tam giác này bằng với một cạnh và hai góc kề của tam giác kia thì hai tam giác bằng nhau.

Đọc tiếp

Bài 4 : Trường hợp bằng nhau thứ hai của hai tam giác CẠNH – GÓC – CẠNH (C – G – C)

Bài 4 :

Trường hợp bằng nhau thứ hai của hai tam giác CẠNH – GÓC – CẠNH (C – G – C)

–o0o–

1.Tính chất :

Nếu hai cạnh và góc xen giữa của tam giác này bằng với hai cạnh và góc xen giữa của tam giác kia thì hai tam giác bằng nhau.

Đọc tiếp

Bài 3 : Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác CẠNH – CẠNH – CẠNH (C – C – C)

Bài 3 :

Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác CẠNH – CẠNH – CẠNH (C – C – C)

–o0o–

VẼ TAM GIÁC CÓ ĐỘ DÀI BA CẠNH :

BÀI 15 TRANG 114 :

vẽ tam giác NMP biết MN = 2,5cm; NP = 3cm; PM = 5cm.

Giải.

BÀI 1 – 2 : TỔNG BA GÓC CỦA MỘT TAM GIÁC – HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU

BÀI 1 – 2

TỔNG BA GÓC CỦA MỘT TAM GIÁC

HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU

–o0o–

Định lí 1 :

tổng ba góc của một tam giác bằng 1800.

Trong ΔABC, ta có : \widehat{A} +\widehat{B} +\widehat{C} =180^0

Định lí 2 :

Trong tam giác vuông, hai góc nhọn phụ nhau. Đọc tiếp

Theo dõi

Get every new post delivered to your Inbox.

Join 139 other followers